1.     Lệnh điều kiện Up – TRIGGER UP

Mục đích: Sử dụng để mở vị thế LONG khi giá vượt qua một ngưỡng kháng cự đã xác định từ trước.

Cách dùng và ý nghĩa: Thông thường theo phân tích kỹ thuật, giá của một loại chứng khoán sẽ có các ngưỡng kháng cự (ví dụ: giá của đỉnh cũ, các mốc Fibonacci, v.v…). Một khi giá vượt một ngưỡng kháng cự nào đấy thì đồ thị sẽ có thể khẳng định xu thế lên. Vì vậy, lệnh này cho phép mình đặt trước lệnh LONG tại mức giá cố định, khi nào giá chứng khoán vượt qua mức đặt sẵn đấy, lệnh đặt sẵn sẽ kích hoạt.

Chi tiết:

  • Là lệnh chờ mà mức giá đặt lệnh (Order Price), giá kích hoạt lệnh (Trigger Price) được xác định từ trước.
  • Điều kiện đặt lệnh: mức giá kích hoạt lệnh phải lớn hơn giá thị trường (Market Price) tại thời điểm đặt lệnh.
  • Ngay khi giá thị trường tăng đến mức giá kích hoạt thì lệnh sẽ được kích hoạt và được đưa vào sàn giao dịch với giá đặt lệnh đã xác định.
  • Tùy vào nhu cầu và mục đích mà nhà đầu tư có chiến lược đặt lệnh chờ Up cho phù hợp.

Ví dụ: Nhà đầu tư A nhập lệnh chờ Up, loại lệnh LO đặt mua với giá mua là 651, giá kích hoạt lệnh là 650 trong khi giá thị trường hiện tại đang là 640, giá thị trường diễn tiến như sau:

Ở ví dụ trên, ta thấy rằng ở thời điểm số 6, ngay khi giá thị trường vừa chạm mức 650 (bằng mức giá kích hoạt lệnh), thì lệnh LO đặt mua lập tức được kích hoạt và được đẩy vào sàn giao dịch với giá đặt lệnh là 651.

2.     Lệnh điều kiện Down – TRIGGER DOWN

Mục đích: Sử dụng để mở vị thế SHORT khi giá giảm xuyên qua một ngưỡng hỗ trợ đã xác định từ trước.

Cách dùng và ý nghĩa: Thông thường theo phân tích kỹ thuật, giá của một loại chứng khoán sẽ có các ngưỡng hỗ trợ (ví dụ: giá của đáy cũ, các mốc Fibonacci, v.v…). Một khi giá xuống xuyên qua một ngưỡng hỗ trợ nào đấy thì đồ thị sẽ có thể khẳng định xu thế xuống. Vì vậy, lệnh này cho phép mình đặt trước lệnh tại mức giá cố định, khi nào giá chứng khoán giảm xuyên qua mức đặt sẵn đấy, lệnh đặt sẵn sẽ kích hoạt.

Chi tiết:

  • Là lệnh chờ mà mức giá đặt lệnh (Order Price), giá kích hoạt lệnh (Trigger Price) được xác định từ trước.
  • Điều kiện đặt lệnh: mức giá kích hoạt lệnh phải nhỏ hơn giá thị trường (Market Price) tại thời điểm đặt lệnh.
  • Ngay khi giá thị trường giảm đến mức giá kích hoạt thì lệnh sẽ được kích hoạt và được đưa vào sàn giao dịch với giá đặt lệnh đã xác định.
  • Tùy vào nhu cầu và mục đích mà nhà đầu tư có chiến lược đặt lệnh chờ Down cho phù hợp.

Ví dụ: Nhà đầu tư A nhập lệnh chờ Down, loại lệnh LO đặt bán với giá bán là 639, giá kích hoạt lệnh là 650 trong khi giá thị trường hiện tại đang là 640, giá thị trường diễn tiến như sau:

Ở ví dụ trên, ta thấy rằng ở thời điểm số 6, ngay khi giá thị trường vừa chạm mức 640 (bằng mức giá kích hoạt lệnh), thì lệnh LO đặt bán lập tức được kích hoạt và được đẩy vào sàn giao dịch với giá bán là 639.

3.      Lệnh điều kiện Stop

Mục đích: Sử dụng để mở vị thế LONG hoặc SHORT tùy từng tình huống cụ thể, khi giá chạm ngưỡng đặt trước.

Cách dùng và ý nghĩa: Tương tự như các lệnh TRIGGER UP và TRIGGER DOWN.

Chi tiết:

  • Lệnh dừng mua (Stop + Buy): Khi giá thị trường cao hơn hoặc bằng giá kích hoạt (Trigger Price), lệnh sẽ được kích hoạt và gửi lên sàn với giá đã đặt (Price).

STOP + BUY = TRIGGER UP

  • Lệnh dừng bán (Stop + Sell): Khi giá thị trường thấp hơn hoặc bằng giá kích hoạt (Trigger Price), lệnh sẽ được kích hoạt và gửi lên sàn với giá đã đặt (Price).

STOP + SELL = TRIGGER DOWN

4.     Lệnh điều kiện xu hướng T. Down

Mục đích:  Sử dụng để mở vị thế SHORT khi giá giảm xuyên qua một ngưỡng hỗ trợ được điều chỉnh theo công thức từ trước, giúp tối ưu hóa giá SHORT.

Cách dùng và ý nghĩa: Thông thường khi giao dịch chứng khoán người dùng thường đặt lệnh stoploss với mục đích giảm thiểu rủi ro giá xuống. Tuy nhiên nếu đặt một mức giá cố định cutloss và sau đấy giá chứng khoán tiếp tục đi lên thì mức đặt cutloss sẽ cách khá xa thị giá. Do đó lệnh này cho phép người dùng nâng mức giá cutloss lên khi giá chứng khoán lên. Như vậy sẽ bảo toàn tốt hơn lợi nhuận, hoặc vào lệnh sát hơn ở mức đỉnh.

    1. Khi thị giá tăng, mức ngưỡng hỗ trợ được nâng lệnh.
    2. Khi thị giá giảm, mức ngưỡng hỗ trợ được giữ nguyên.

Chi tiết:

  • Xu hướng trượt: Giá thị trường giảm chạm giá kích hoạt.
  • Khi đặt lệnh điều kiện T. Down, hệ thống hỗ trợ điều chỉnh giá kích hoạt (Trigger Price) theo một độ trượt lên bằng giá thị trường tại thời điểm hiện tại trừ đi giá thị trường khi đặt lệnh. Khi giá thị trường có xu hướng tăng so với giá thị trường khi đặt lệnh, giá kích hoạt được điều chỉnh thêm một lượng bằng độ trượt. Khi giá thị trường giảm so với giá thị trường lúc đặt lệnh, giá kích hoạt sẽ được giữ nguyên. Giá thị trường biến động cho đến khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào sàn với giá đặt đã được điều chỉnh thêm một lượng bằng giá trigger chạm trừ đi giá trigger ban đầu với kiểu lệnh LO, với kiểu lệnh thị trường thì giá đặt lệnh chính bằng giá thị trường tại thời điểm đẩy.
  • Lưu ý: Khi đặt lệnh T. Down, giá trigger phải nhỏ hơn giá thị trường hiện tại.
  • Tham số Step: nếu mức độ biến động của thị trường ( >= Step, hệ thống sẽ điều chỉnh giá Trigger và giá đặt lệnh.

Ví dụ: Đặt lệnh T.Down kiểu lệnh LO, giá đặt lệnh là 1227 và giá kích hoạt lệnh là 1225 và  tại thời điểm giá thị trường là 1230. 

    • Tại thời điểm 1, giá thị trường giảm xuống là 1229 giá trigger và giá đặt giữ nguyên.
    • Tại thời điểm 2, giá thị trường giảm xuống còn 1228 thì giá trigger và giá đặt sẽ giữ nguyên.
    • Tại thời điểm 3, giá thị trường tăng lên 1231 thì giá trigger sẽ là 1225 +(1231-1230) = 1226, giá đặt là 1227 +(1231-1230) = 1228
    • Tại thời điểm 4, giá thị trường lúc này giảm xuống 1225 thì giá trigger và giá đặt sẽ giữ nguyên lần lượt là 1226; 1228. Tại thời điểm này, giá thị trường nhỏ hơn hoặc bằng giá trigger, lệnh sẽ được gửi vào sàn với giá đặt là 1228.

Tóm tắt bảng giá và đồ thị như sau

5.      Lệnh điều kiện xu hướng T. Up

Mục đích: Sử dụng để mở vị thế LONG khi giá tăng qua một ngưỡng kháng cự được điều chỉnh theo công thức từ trước, giúp tối ưu hóa giá LONG.

Cách dùng và ý nghĩa: Lệnh này cho phép người dùng thực hiện lệnh LONG rất sớm dựa vào một ngưỡng kháng cự được điều chỉnh theo độ trượt

Nhờ được điều chỉnh theo độ trượt mà giá kích hoạt được tối ưu hơn so với lệnh TRIGGER UP thông thường, lệnh được vào tại mức giá sát với mức đáy hơn.

    1. Khi thị giá tăng, mức ngưỡng kháng cự được giữ nguyên.
    2. Khi thị giá giảm, mức ngưỡng kháng cự được giảm xuống.

Chi tiết:

  • Xu hướng trượt: Giá thị trường tăng chạm giá kích hoạt.
  • Khi đặt lệnh điều kiện T. Up, hệ thống hỗ trợ điều chỉnh giá kích hoạt (Trigger Price) theo một độ trượt xuống bằng giá thị trường tại thời điểm hiện tại trừ đi giá thị trường khi đặt lệnh. Khi giá thị trường có xu hướng giảm so với giá thị trường lúc đặt lệnh, giá kích hoạt được điều chỉnh xuống một lượng bằng độ trượt. Khi giá thị trường tăng, giá kích hoạt sẽ được giữ nguyên. Giá thị trường biến động cho đến khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào sàn với giá đặt đã được điều chỉnh thêm một lượng bằng giá trigger chạm trừ đi giá trigger ban đầu (với kiểu lệnh LO), với kiểu lệnh thị trường thì chính bằng giá thị trường tại thời điểm đẩy.
  • Lưu ý: Khi đặt lệnh T. Up, giá trigger phải lớn hơn giá thị trường hiện tại.
  • Tham số Step: nếu mức độ biến động của thị trường ( >= Step, hệ thống sẽ điều chỉnh giá Trigger và giá đặt lệnh.

Ví dụ: Đặt lệnh T. Up kiểu lệnh LO, giá đặt lệnh là 1233 và giá kích hoạt lệnh là 1235v và tại thời điểm giá thị trường là 1230 

    • Thời điểm 1, giá thị trường tăng lên 1231, giá trigger và giá đặt lệnh sẽ được giữ nguyên.
    • Tại thời điểm 2, giá thị trường tăng lên 1232 thì giá trigger và giá đặt lệnh sẽ được giữ nguyên.
    • Tại thời điểm 3, giá thị trường giảm xuống 1229 thì giá trigger và giá đặt lệnh sẽ được điều chỉnh thành 1235 + (1229-1230) = 1234 và 1233 + (1229-1230) = 1232
    • Tại thời điểm 4, giá thị trường tăng lên 1237 thì giá trigger và giá đặt lệnh sẽ được giữ nguyên. Lúc này giá thị trường đã lớn hơn hoặc bằng giá trigger, lệnh sẽ được đẩy vào sàn với giá đặt là 1232.

Tóm tắt bảng giá và đồ thị như sau

6.   Lệnh điều kiện thời gian

Mục đích: Người dùng có thể đặt trước lệnh do không chủ động về mặt thời gian

Cách dùng và ý nghĩa: Cho phép người dùng đẩy lệnh vào sàn tại thời gian xác định tăng tính chủ động hoặc tăng tính bảo vệ nếu cần thiết.

Chi tiết: Lệnh được đẩy vào sàn với thời gian được xác định trước.

7.  Lệnh điều kiện OCO

Mục đích: Chốt lời theo giá kỳ vọng hoặc cắt lỗ tự động trong trường hợp giá diễn biến xấu

Cách dùng và ý nghĩa: Là lệnh đóng vị thế với giá kỳ vọng kết hợp cùng lệnh cắt lỗ, lệnh OCO thường được sử dụng đi kèm với một vị thế đang mở.

Chi tiết

Lệnh OCO bao gồm các thông tin:

  • Giá đặt: Là giá chốt lãi kì vọng để đóng vị thế.
  • Giá cắt lỗ: Là mức giá cắt lỗ khách hàng xác định trước
  • Biên trượt:Là khoảng cách tăng/giảm tính trên giá cắt lỗ đã thiết lập, để điều chỉnh giá đặt lệnh cắt lỗ giúp tăng khả năng khớp lệnh.
  • Giá đặt điều chỉnh: là giá cắt lỗ đã được điều chỉnh theo biên trượt.
    • Nếu lệnh OCO là Mua: Giá đặt điều chỉnh = Giá cắt lỗ + Biên trượt, Giá đăt điều chỉnh được kích hoạt khi Giá thị trường >= giá cắt lỗ.
    • Nếu lệnh OCO là Bán: Giá đặt điều chỉnh = Giá cắt lỗ - Biên trượt, Giá đặt điều chỉnh được kích hoạt khi Giá thị trường =< giá cắt lỗ.
  • Nguyên tắc đặt lệnh:
    • Giá đặt và giá cắt lỗ phải là giá LO và phải khác nhau, thỏa mãn biên độ trần sàn. Không được đặt các loại giá ATO/ATC/MOK/MAK/MTL.
    • Giá cắt lỗ phải tuân thủ điều kiện:
      • Nếu lệnh Bán OCO thì giá Cắt lỗ < giá Market, (Giá cắt lỗ – Biên trươt) >= giá sàn
      • Nếu lệnh Mua OCO thì giá Cắt lỗ > giá Market, (Giá cắt lỗ + Biên trươt) <= giá trần

Ví dụ: Khách hàng đang giữ vị thế Long (Mua) một hợp đồng tại mức giá mua TB 950, kỳ vọng chốt lời tại mức giá 955 và sẽ cắt lỗ nếu giá thị trường giảm xuống 945, biên trượt là 0.5  Khách hàng sẽ đặt 1 lệnh Short (Bán) OCO với các thông tin: giá đặt là 955, giá cắt lỗ là 945, biên trượt là 0.5, hệ thống sẽ tính ra giá đặt điều chỉnh = Giá cắt lỗ - biên trượt = 945-0.5 = 944.5.Theo đó trên sổ lệnh của khách hàng lệnh OCO sẽ là lệnh giới hạn Bán chốt lời với giá đặt 955 được gửi vào sàn giao dịch với trạng thái “Đang chờ khớp”.

    • Nếu giá thị trường tăng lên >= 955 thì lệnh giới hạn bán chốt lời của khách hàng sẽ được khớp.
    • Nếu giá thị trường giảm xuống 945, chạm mức giá cắt lỗ thì lệnh giới bán chốt lãi sẽ được tự động sửa thành lệnh cắt lỗ với giá sửa từ 955 thành 944.5 (=945 -0.5).
    • Nếu giá thị trường lên chạm 955 và lệnh giới hạn bán chốt lời chỉ khớp được một phần, sau đó thị trường đảo chiều giảm, giá thị trường chạm giá cắt lỗ (=< 945) thì phần còn lại chưa khớp của lệnh chốt lãi sẽ được sửa thành lệnh cắt lỗ với giá sửa từ 955 thành 944.5 (=945-0.5).

8.   Lệnh điều kiên Bull & Bear

Mục đích: Mở mới vị thế, chốt lời tự động theo giá kỳ vọng hoặc cắt lỗ trong trường hợp giá diễn biến xấu

Cách dùng và ý nghĩa

Là lệnh mở mới vị thế kết hợp cùng lệnh đóng vị thế để chốt lãi kỳ vọng và lệnh cắt lỗ. Theo đó lệnh Bull & Bear được hiểu là một tổ hợp lệnh bao gồm 3 lệnh:

(1) lệnh giới hạn Mua/Bán (lệnh gốc) để mở mới vị thế

(2) 1 lệnh giới hạn để đóng vị thế mở ở mức giá chốt lãi kỳ vọng.

(3) 1 lệnh cắt lỗ trong trường hợp giá thị trường có diễn biến xấu.

Lệnh Bull Bear hay lệnh gốc (1) khớp (khớp toàn bộ hoặc khớp 1 phần), lệnh OCO (là tổ hợp lệnh (2) và (3)) để đóng vị thế chốt lãi hoặc cắt lỗ sẽ tự động được sinh ra (theo từng lần khớp của lệnh gốc).

  • Lưu ý: Sau khi lệnh BullBear khớp, hệ thống sẽ kiểm tra lại sức mua trước khi sinh lệnh OCO. Điều đó có nghĩa, nếu lệnh OCO là lệnh mở mới vị thế (thay vì dùng để đóng vị thế cho lệnh Bull & Bear), và sức mua không đủ để mở mới số vị thế tương ứng với lệnh OCO thì lệnh sẽ không phát sinh.
  • Lệnh Bull & Bear sẽ bao gồm các thông tin:
    • Giá đặt: là giá đặt lệnh mở vị thế mới.
    • Khoảng chốt lãi: Là giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa giá đặt và giá chốt lãi mà khách hàng kì vọng
    • Khoảng cắt lỗ: Là giá trị chênh lệch tuyết đối giữa giá đặt và giá cắt lỗ mà khách hàng xác định trước nằm trong giới hạn chịu đựng rủi ro.
    • Biên trượt: Là khoảng cách tăng/giảm tính trên giá cắt lỗ đã thiết lập, để điều chỉnh giá đặt lệnh cắt lỗ giúp tăng khả năng khớp lệnh.
    • Giá chốt lãi = Giá đặt +/- Khoảng chốt lãi (tương ứng lệnh chốt lãi là lệnh Bán/Mua)
    • Giá cắt lỗ = Giá đặt +/- Khoảng cắt lỗ (tương ứng lệnh cắt lỗ là lệnh Mua/Bán)
    • Giá đặt điều chỉnh: Là giá cắt lỗ được điều chỉnh theo biên trượt = Giá cắt lỗ +/- Biên trượt
      • Nếu lệnh OCO là Mua: Giá đặt điều chỉnh = Giá cắt lỗ + Biên trượt, Giá đăt điều chỉnh được kích hoạt khi Giá thị trường >= giá cắt lỗ.
      • Nếu lệnh OCO là Bán: Giá đặt điều chỉnh = Giá cắt lỗ - Biên trượt, Giá đặt điều chỉnh được kích hoạt khi Giá thị trường =< giá cắt lỗ.
  • Nguyên tắc đặt lệnh:
    • Giá đặt, giá chốt lãi, giá cắt lỗ, giá đặt điều chỉnh phải nằm trong biên độ trần sàn, không được đặt các loại giá ATO/ATC/MOK/MAK/MTL.
    • Khoảng cắt lỗ & Biên trượt phải thỏa mãn điều kiện:
      • Nếu lệnh Bán Bull & Bear thì lệnh cắt lỗ là lệnh Mua => (Giá đặt + Khoảng cắt lỗ + Biên trượt) =< giá trần.
      • Nếu lệnh Mua Bull & Bear thì lệnh cắt lỗ là lệnh Bán => (Giá đặt - Khoảng cắt lỗ – Biên trượt) >= giá sàn.

Chi tiết

Ví dụ: Khách hàng muốn mở mới vị thế Long tại mức giá 950, kỳ vọng chốt lãi với khoảng chốt lãi là 5 điểm và cắt lỗ với khoảng cắt lỗ là 6 điểm so với giá đặt  Khách hàng sẽ đặt lệnh Mua Bull & Bear gồm giá đặt là 950, khoảng chốt lãi là 5 và khoảng cắt lỗ là 6, Biên trượt là 0.2. Như vậy lệnh Bull Bear sẽ có 4 loại giá: Giá đặt mua mở vị thế 950, Giá chốt lãi 955 (= 950 + 5), Giá cắt lỗ (giá kích hoạt lệnh cắt lỗ) 944 (= 950 – 6), Giá cắt lỗ điều chỉnh theo biên trượt 943.8 (=944 - 0.2).

Trên sổ lệnh của khách hàng sẽ hiển thị như sau:

    • Lệnh Mua Bull & Bear với giá đặt 950, trạng thái “Đang chờ khớp”

Sau khi lệnh (1) khớp (khớp toàn bộ hoặc khớp 1 phần) thì hệ thống sẽ sinh ra lệnh (2) OCO_Bán với mức giá chốt lãi 955.

    • Nếu giá thị trường tăng >= mức giá chốt lãi 955 thì lệnh chỗ lãi (2) sẽ khớp.
    • Nếu thị trường đảo chiều giảm <= mức giá kích hoạt cắt lỗ 944 thì lệnh số (2) OCO_Bán chốt lãi giá 955 đang chờ khớp sẽ được tự động sửa thành lệnh cắt lỗ với giá cắt lỗ điều chỉnh là 943.8.
    • Nếu giá thị trường tăng lên 955 và lệnh chốt lãi (2) khớp một phần, sau đó thị trường quay đầu giảm giá xuống 944, thì lệnh số (2) OCO_Bán chốt lãi giá 955 số lượng còn lại đang chờ khớp sẽ được tự động sửa thành lệnh cắt lỗ với giá cắt lỗ điều chỉnh là 943.8.
  •  
Những bài viết khác