Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ

1. Tên hợp đồng:

- Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kì hạn 5 năm

- Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kì hạn 10 năm

2. Thời gian giao dịch:
Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động
Thời gian phiên giao dịch trong ngày:

   Phiên Thời gian giao dịch Loại lệnh

Phiên sáng 

Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa  8h45-9h00 LO, ATO 
Phiên khớp lệnh liên tục  9h00-11h30 LO, MOK, MAK, MTL 
 Giao dịch thỏa thuận  8h45-11h30  
 Nghỉ trưa  11h30-13h00  
 Phiên chiều  Phiên khớp lệnh liên tục  13h00-14h45  LO, MOK, MAK, MTL
 Giao dịch thỏa thuận  13h00-14h45  

3. Tài sản cơ sở:

TPCP kì hạn 5 năm, 10 năm; mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khi đáo hạn

4. Phương thức giao dịch: Phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận

5. Qui mô hợp đồng: 1 tỉ đồng

6. Hệ số nhân hợp đồng: 10.000 đồng

7. Đơn vị giao dịch: 1 hợp đồng

8. Giá tham chiếu: Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết (trong ngày giao dịch đầu tiên)

9. Biên độ dao động giá: +-3%

10. Bước giá/ Đơn vị yết giá: 1 đồng

11. Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh

12. Ngày giao dịch cuối cùng:

TPCP kì hạn 5 năm: Ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 15 là ngày nghỉ

TPCP kì hạn 10 năm: Ngày 25 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 25 là ngày nghỉ

13. Ngày thanh toán cuối cùng: Ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối cùng

14. Phương thức thanh toán: Chuyển giao vật chất

15. Phương pháp xác định giá thanh toán cuối cùng: Giá thanh toán cuối ngày tại ngày giao dịch cuối cùng

16. Tháng đáo hạn: 03 tháng cuối 03 quý gần nhất

17. Tiêu chuẩn trái phiếu giao hàng
TPCP kì hạn 5 năm: TPCP do KBNN phát hành, có kỳ hạn còn lại từ 3 năm đến 7 năm tính đến ngày thanh toán cuối cùng, có giá trị niêm yết tối thiểu 2.000 tỉ đồng. Hệ số chuyển đổi được tính theo lãi suất danh nghĩa 5%/năm.

TPCP kì hạn 10 năm: TPCP do KBNN phát hành trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, và có các kỳ trả lãi bằng nhau, trả gốc một lần khi đáo hạn, có kỳ hạn còn lại từ 8 năm đến 11 năm tính đến ngày thanh toán cuối cùng, có giá trị niêm yết tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Hệ số chuyển đổi được tính theo lãi suất danh nghĩa 5%/năm.

 

Những bài viết khác