1. Tên hợp đồng

Hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30

2. Mã giao dịch hợp đồng tương lai

  • Đối với hợp đồng đã niêm yết trước ngày 05/05/2025 và còn hiệu lực mã hợp đồng vẫn theo nguyên tắc cũ nhưng trên bảng giá HNX sẽ thể hiện như sau:

Mã hợp đồng

Mã quốc gia

Mã giao dịch

Mã tránh trùng lập

VNVN30F25063

VN

VN30F2506

3

VNVN30F25097

VN

VN30F2509

7

VNVN30F25121

VN

VN30F2512

1

  • Đối với hợp đồng được niêm yết sau ngày 05/05/2025, hoặc đã được niêm yết nhưng đáo hạn sau ngày này sẽ áp dụng mã giao dịch theo cấu trúc mới

Mã hợp đồng = VN + Mã giao dịch (9 ký tự) + Mã tránh trùng lặp (1 ký tự)

Ví dụ: HĐTL tháng 5 năm 2025 đáo hạn (15/05/2025), hệ thống sẽ tự sinh mã giao dịch tháng 7 năm 2025 (vào ngày 16/05/2025) theo cấu trúc mới:

Mã hợp đồng

Mã quốc gia

Mã giao dịch

Mã tránh trùng lập

VN41I1F7000x

VN

41I1F7000

x (*)

(*) x là được hệ thống tự sinh khi tạo mã hợp đồng để tránh trùng lặp được biểu thị từ 0 đến Z

3. Thời gian giao dịch:
Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động
Thời gian phiên giao dịch trong ngày: 

Phiên Thời gian giao dịch Loại lệnh
Phiên sáng Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa 8h45-9h00 LO, ATO
Phiên khớp lệnh liên tục 9h00-11h30 LO, MOK, MAK, MTL
Giao dịch thỏa thuận 8h45-11h30  
Nghỉ trưa 11h30-13h00  
Phiên chiều Phiên khớp lệnh liên tục 13h00-14h30 LO, MOK, MAK, MTL
Phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30-14h45 LO, ATC
Giao dịch thỏa thuận 13h00-14h45  

4. Phương thức giao dịch: Phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận

5. Qui mô hợp đồng: 100.000 đồng x điểm chỉ số

6. Hệ số nhân hợp đồng: 100.000 đồng

7. Đơn vị giao dịch: 1 hợp đồng

8. Giá tham chiếu: Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết

9. Biên độ dao động giá: +-7%

10. Bước giá/Đơn vị yết giá: 0,1 điểm chỉ số

11. Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh

12. Ngày giao dịch cuối cùng: Ngày Thứ Năm thứ ba trong tháng đáo hạn, trường hợp trùng ngày nghỉ sẽ được điều chỉnh lên ngày giao dịch liền trước đó

13. Ngày thanh toán cuối cùng: Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng

14. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền

15. Phương pháp xác định giá thanh toán cuối cùng: là giá trị trung bình số học giản đơn của chỉ số trong 30 phút cuối cùng của ngày giao dịch cuối cùng (bao gồm 15 phút khớp lệnh liên tục và 15 phút khớp lệnh định kỳ đóng cửa), sau khi loại trừ 3 giá trị chỉ số cao nhất và 3 giá trị chỉ số thấp nhất của phiên khớp lệnh liên tục

16. Giới hạn vị thế: 5.000 hợp đồng/nhà đầu tư cá nhân; 10.000 hợp đồng/nhà đầu tư tổ chức

17. Tháng đáo hạn: Tháng hiện tại, tháng kế tiếp, 2 tháng cuối 2 quý tiếp theo

Những bài viết khác