HĐTL Chỉ số VN30
2020년 9월 24일1. Tên hợp đồng
Hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30
2. Mã giao dịch hợp đồng tương lai
- Đối với hợp đồng đã niêm yết trước ngày 05/05/2025 và còn hiệu lực mã hợp đồng vẫn theo nguyên tắc cũ nhưng trên bảng giá HNX sẽ thể hiện như sau:
|
Mã hợp đồng |
Mã quốc gia |
Mã giao dịch |
Mã tránh trùng lập |
|
VNVN30F25063 |
VN |
VN30F2506 |
3 |
|
VNVN30F25097 |
VN |
VN30F2509 |
7 |
|
VNVN30F25121 |
VN |
VN30F2512 |
1 |
- Đối với hợp đồng được niêm yết sau ngày 05/05/2025, hoặc đã được niêm yết nhưng đáo hạn sau ngày này sẽ áp dụng mã giao dịch theo cấu trúc mới
Mã hợp đồng = VN + Mã giao dịch (9 ký tự) + Mã tránh trùng lặp (1 ký tự)
Ví dụ: HĐTL tháng 5 năm 2025 đáo hạn (15/05/2025), hệ thống sẽ tự sinh mã giao dịch tháng 7 năm 2025 (vào ngày 16/05/2025) theo cấu trúc mới:
|
Mã hợp đồng |
Mã quốc gia |
Mã giao dịch |
Mã tránh trùng lập |
|
VN41I1F7000x |
VN |
41I1F7000 |
x (*) |
(*) x là được hệ thống tự sinh khi tạo mã hợp đồng để tránh trùng lặp được biểu thị từ 0 đến Z
3. Thời gian giao dịch:
Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động
Thời gian phiên giao dịch trong ngày:
| Phiên | Thời gian giao dịch | Loại lệnh | |
| Phiên sáng | Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa | 8h45-9h00 | LO, ATO |
| Phiên khớp lệnh liên tục | 9h00-11h30 | LO, MOK, MAK, MTL | |
| Giao dịch thỏa thuận | 8h45-11h30 | ||
| Nghỉ trưa | 11h30-13h00 | ||
| Phiên chiều | Phiên khớp lệnh liên tục | 13h00-14h30 | LO, MOK, MAK, MTL |
| Phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30-14h45 | LO, ATC | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00-14h45 | ||
4. Phương thức giao dịch: Phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận
5. Qui mô hợp đồng: 100.000 đồng x điểm chỉ số
6. Hệ số nhân hợp đồng: 100.000 đồng
7. Đơn vị giao dịch: 1 hợp đồng
8. Giá tham chiếu: Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết
9. Biên độ dao động giá: +-7%
10. Bước giá/Đơn vị yết giá: 0,1 điểm chỉ số
11. Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh
12. Ngày giao dịch cuối cùng: Ngày Thứ Năm thứ ba trong tháng đáo hạn, trường hợp trùng ngày nghỉ sẽ được điều chỉnh lên ngày giao dịch liền trước đó
13. Ngày thanh toán cuối cùng: Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng
14. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền
15. Phương pháp xác định giá thanh toán cuối cùng: là giá trị trung bình số học giản đơn của chỉ số trong 30 phút cuối cùng của ngày giao dịch cuối cùng (bao gồm 15 phút khớp lệnh liên tục và 15 phút khớp lệnh định kỳ đóng cửa), sau khi loại trừ 3 giá trị chỉ số cao nhất và 3 giá trị chỉ số thấp nhất của phiên khớp lệnh liên tục
16. Giới hạn vị thế: 5.000 hợp đồng/nhà đầu tư cá nhân; 10.000 hợp đồng/nhà đầu tư tổ chức
17. Tháng đáo hạn: Tháng hiện tại, tháng kế tiếp, 2 tháng cuối 2 quý tiếp theo

